Tấm nhựa thông minh rỗng ruột nhẹ, cách nhiệt tốt, khổ lớn 2,1m giúp lợp nhanh mái rộng. Bài viết giúp bạn chọn đúng độ dày, màu sắc và phân biệt hàng cao cấp với hàng tiêu chuẩn.
Tấm nhựa thông minh rỗng ruột có các độ dày phổ biến 4,5mm, 5mm, 6mm, 8mm và 10mm. Cách chọn nhanh: mái nhỏ, khung dày dùng 4,5mm - 5mm; mái hiên, mái sân gia đình dùng 6mm; mái rộng, nhà xưởng, nơi nhiều gió dùng 8mm - 10mm. Tấm càng dày thì càng cứng và cách nhiệt tốt hơn, nhưng cũng nặng hơn. Bài viết dưới đây giúp bạn chọn đúng độ dày, màu và loại hàng cho công trình.
Tấm nhựa thông minh rỗng ruột là gì?
Tấm rỗng ruột được làm từ nhiều lớp nhựa polycarbonate xếp chồng lên nhau, giữa các lớp là những khoang rỗng nhỏ. Tùy loại, tấm có từ 2, 3, 4 lớp hoặc nhiều hơn.
Các khoang rỗng chứa không khí, giúp tấm nhẹ và cản nhiệt tốt hơn tấm đặc cùng độ dày. Đây là lý do tấm rỗng hay được chọn cho mái che rộng cần chống nóng, như mái sân, mái nhà xe, mái nhà xưởng hay nhà kính. Bạn có thể đọc thêm về nguyên lý cách nhiệt của tấm polycarbonate rỗng để hiểu rõ vì sao lớp khí bên trong giúp giảm nóng.
Quy cách tấm nhựa thông minh rỗng ruột
Theo thông tin Phạm Gia Building công bố, tấm rỗng có quy cách chuẩn như sau:
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Độ dày | 4,5mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm |
| Chiều rộng | 2100mm |
| Chiều dài | 5800mm hoặc 6000mm |
| Cấu tạo | Nhiều lớp polycarbonate, giữa là khoang rỗng |
| Lớp bảo vệ | Phủ lớp chống tia UV |
Khổ rộng 2,1m là ưu điểm lớn của tấm rỗng. Một tấm che được diện tích khoảng 12m², nên lợp mái rộng nhanh và ít mối nối hơn so với tấm khổ nhỏ.
Bảng trọng lượng từng độ dày
Trọng lượng tấm ảnh hưởng đến việc chọn khung và vận chuyển lên mái. Theo bảng Phạm Gia Building công bố cho tấm khổ 2,1m:
| Độ dày | Kích thước tấm | Trọng lượng tấm |
|---|---|---|
| 4mm | 2,1m x 6m | 8,4kg |
| 5mm | 2,1m x 5,8m | 10kg |
| 6mm | 2,1m x 6m | 11kg |
| 8mm | 2,1m x 6m | 12,2kg |
| 10mm | 2,1m x 6m | 19kg |
Có thể thấy, ngay cả tấm 10mm cũng chỉ khoảng 19kg cho một tấm hơn 12m². Hai người có thể nâng và lắp đặt dễ dàng, khung đỡ cũng không cần quá nặng như khi làm mái kính.
Chọn độ dày tấm rỗng theo từng loại mái
Mỗi độ dày phù hợp với một quy mô mái khác nhau. Bảng dưới đây giúp bạn chọn nhanh:
| Độ dày | Đặc điểm | Gợi ý công trình |
|---|---|---|
| 4,5mm - 5mm | Nhẹ, dễ uốn, chi phí thấp | Mái nhỏ, mái vòm nhỏ, vách ngăn, nhà kính |
| 6mm | Cân bằng độ cứng và chi phí | Mái hiên, mái sân, mái nhà xe gia đình |
| 8mm | Cứng, chịu gió tốt | Mái rộng, mái che sân thượng, vách chắn gió |
| 10mm | Rất cứng, cách nhiệt tốt | Mái nhà xưởng, công trình lớn, nơi nhiều gió bão |
Theo thông tin Phạm Gia Building công bố, tấm 8mm có độ chịu lực tốt, phù hợp thi công mái và vách ngăn chống gió, chắn bão. Tấm 10mm được dùng cho công trình đòi hỏi chất lượng cao. Với mái gia đình thông thường, tấm 6mm là lựa chọn phổ biến vì cân bằng giữa độ bền và chi phí.
Chọn màu tấm rỗng theo nhu cầu lấy sáng
Tấm rỗng có nhiều màu: trắng trong, xanh lá, trắng đục, xanh hồ, nâu trà, ghi xám, xanh ngọc, xanh dương và màu bạc. Màu sáng truyền nhiều ánh sáng, màu tối cản sáng và cản nhiệt nhiều hơn.
Theo bảng thông số Phạm Gia Building công bố cho tấm rỗng:
| Màu | Truyền sáng | Truyền nhiệt | Gợi ý |
|---|---|---|---|
| Trắng trong | 89% | 69% | Nhà kính, nhà xưởng cần sáng |
| Xanh lá | 47% | 48% | Sân vườn, mái che ngoài trời |
| Trắng sữa | 46% | 9% | Nơi cần mát, ánh sáng dịu đều |
| Xanh hồ | 40% | 50% | Mái hiên, công trình gần biển |
| Nâu đồng | 36% | 47% | Quán cà phê, công trình đô thị |
| Xanh dương | 24% | 56% | Nơi cần ánh sáng dịu |
Nếu ưu tiên chống nóng, màu trắng sữa với độ truyền nhiệt chỉ 9% là lựa chọn đáng cân nhắc. Nếu cần ánh sáng cho cây trồng hay nhà xưởng, màu trắng trong cho hiệu quả lấy sáng cao.
Hàng cao cấp và hàng tiêu chuẩn khác nhau thế nào?
Phạm Gia Building cung cấp tấm rỗng ở cả phiên bản cao cấp và phiên bản tiêu chuẩn. Khác biệt chính nằm ở tỷ lệ hạt nhựa Bayer:
| Tiêu chí | Hàng cao cấp | Hàng tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| Hạt nhựa | 100% hạt nhựa Bayer Makrolon nhập khẩu Đức | Tỷ lệ hạt Bayer thấp hơn, kết hợp phụ gia |
| Lớp UV | Phủ lớp chống UV dày 0.5 mcra, cản khoảng 98% tia cực tím | Có lớp chống UV |
| Phù hợp | Công trình gần biển, nhiều mưa gió, yêu cầu cao | Công trình dân dụng cần tối ưu chi phí |
Theo thông tin web công bố, tấm rỗng cao cấp có tuổi thọ lên đến 20 năm khi thi công đúng kỹ thuật và bảo dưỡng thường xuyên. Hàng tiêu chuẩn vẫn đáp ứng tốt chất lượng công trình, là lựa chọn hợp lý khi ngân sách hạn chế.
Ví dụ ước tính số tấm rỗng cho một mái sân
Để dễ hình dung, hãy thử tính cho một mái sân rộng khoảng 30m², dùng tấm rỗng khổ 2,1m x 5,8m.
Mỗi tấm có diện tích 2,1m nhân 5,8m, tức khoảng 12,2m². Lấy 30m² chia 12,2m² được gần 2,5 tấm. Vì cần thêm phần chồng mí giữa các tấm, phần ăn vào nẹp và phần hao hụt khi cắt, bạn nên làm tròn lên 3 tấm.
Với mái rộng hơn hoặc mái có nhiều góc cạnh, phần hao hụt sẽ lớn hơn. Cách tốt là gửi kích thước mái và vị trí các thanh khung để được tính phương án cắt tấm ít hao hụt. Tấm được báo giá theo m², nên tính đúng số tấm ngay từ đầu giúp bạn dự trù chi phí chính xác hơn.
Lưu ý khi lợp tấm nhựa thông minh rỗng ruột
Tấm rỗng có những lưu ý riêng mà tấm đặc không có, chủ yếu ở hai đầu tấm và chiều lắp:
- Bịt kín hai đầu tấm: dán băng keo chuyên dụng và lắp nẹp chữ U để bụi, nước, côn trùng không chui vào khoang rỗng.
- Lắp các rãnh rỗng theo chiều dốc mái: để hơi nước đọng bên trong có đường thoát xuống.
- Mặt có lớp UV hướng lên trời: thường là mặt có in chữ trên màng bảo vệ.
- Khoan lỗ rộng hơn thân vít, không siết quá chặt: tấm co giãn theo nhiệt độ.
- Nối tấm bằng nẹp chuyên dụng: giúp mối nối kín nước và chắc chắn.
Lắp đúng các bước này giúp tấm rỗng giữ được độ trong, không bị rêu mốc bên trong khoang và bền đẹp lâu dài.
Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa thông minh rỗng ruột
Nên chọn tấm rỗng hay tấm đặc?
Tấm rỗng nhẹ hơn, cách nhiệt tốt hơn và có khổ lớn, hợp với mái rộng cần chống nóng. Tấm đặc trong như kính, cứng và đẹp hơn, hợp với mái cần thẩm mỹ cao. Bài viết về chọn tấm đặc hay tấm rỗng cho nhà kính phân tích kỹ hơn cho trường hợp nông nghiệp.
Tấm rỗng có cắt theo kích thước được không?
Được. Tấm có khổ chuẩn 2,1m và chiều dài 5,8m hoặc 6m, có thể cắt theo kích thước mái khi đặt hàng.
Tấm rỗng có bị đọng nước bên trong không?
Nếu không bịt đầu tấm và lắp ngược chiều rãnh, nước và bụi có thể lọt vào khoang. Lắp nẹp U, băng keo và đặt rãnh theo chiều dốc sẽ hạn chế tình trạng này.
Mua tấm nhựa thông minh rỗng ruột ở đâu?
Phạm Gia Building trực tiếp sản xuất và phân phối tấm rỗng thương hiệu Vinahome. Khi mua tại đây, bạn có:
- Đủ dòng tấm nhựa thông minh rỗng từ 4,5mm đến 10mm, cả hàng cao cấp và tiêu chuẩn.
- Nhiều màu sắc, khổ lớn 2,1m giúp lợp nhanh, ít mối nối.
- Kho hàng sẵn, giao hàng toàn quốc.
- Tư vấn chọn độ dày theo kích thước mái và khoảng cách khung.
- Đầy đủ phụ kiện nẹp U, nẹp nối tấm đi kèm.
Gọi hotline 0962 222 870 để được tư vấn và báo giá theo m² cho công trình của bạn.
Kết luận
Tấm nhựa thông minh rỗng ruột nhẹ, cách nhiệt tốt và có khổ lớn 2,1m, hợp với mái rộng cần chống nóng. Hãy chọn 4,5mm - 5mm cho mái nhỏ, 6mm cho mái gia đình, 8mm - 10mm cho mái rộng và nơi nhiều gió. Kết hợp chọn đúng màu, đúng loại hàng và bịt kín đầu tấm khi lắp, mái rỗng sẽ bền đẹp đến nhiều năm.





![Cách lợp tấm lợp lấy sáng | Hướng dẫn [CHI TIẾT NHẤT]](/upload/images/cach-lop-tam-lop-lay-sang.jpg)
![Tôn nhựa lấy sáng không sóng - Tìm hiểu [CHI TIẾT] sản phẩm](/upload/images/ton-nhua-lay-sang-khong-song.jpg)
![Kích thước tấm nhựa lấy sáng Đặc - Sóng - Rỗng [TIÊU CHUẨN]](/upload/images/kich-thuoc-tam-nhua-lay-sang.jpg)

